Sorry, you need to enable JavaScript to visit this website.
Tìm kiếm
Bạn đã đăng ký thành viên chưa? Đăng ký thành viên
Share this Bài viết
X
Tăng trưởng hợp lý ở trẻ

TĂNG TRƯỞNG HỢP LÝ Ở TRẺ

 

Trong buổi Livestream, rất nhiều các ba mẹ băn khoăn bé yêu của mình có đủ cân nặng so với tuổi hay không, chứng tỏ các mẹ rất quan tâm tới việc tăng cân của con, nhưng các mẹ nhớ quan tâm tới cả việc tăng chiều cao của con nữa nhé, vì việc xác định tình trạng dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc cả vào các chỉ số CN/T, CC/T, CN/CC và BMI/T.

(CN: cân nặng, CC: chiều cao, T: tháng tuổi/ tuổi, BMI: chỉ số khối cơ thể)

Thứ hai, 27 Th 11 2017

Đối với trẻ từ 0 – 5 tuổi, xác định tình trạng dinh dưỡng của bé dựa vào chuẩn quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và sử dụng 3 chỉ số CN/T, CC/T, CN/CC.

CN/T để xác định tình trạng cân nặng của bé theo lứa tuổi, có bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân hay không.

CC/T để xác định tình trạng chiều cao của bé theo lứa tuổi, có bị suy dinh dưỡng thể thấp còi hay không.

CN/CC để xác định tình trạng cân nặng của bé có cân đối với chiều cao, hay bé bị suy dinh dưỡng thể gầy còm, thừa cân hay béo phì hay không.

 

BẢNG CÂN NẶNG VÀ CHIỀU CAO CHUẨN CỦA BÉ THEO TUỔI

TỪ 0 – 5 TUỔI

GIỚI

TRAI

GÁI

Tuổi

Cân nặng

Chiều cao

Cân nặng

Chiều cao

0 tháng

3.3

49.9

3.2

49.1

1 tháng

4.5

54.7

4.2

53.7

2 tháng

5.6

58.4

5.1

57.1

3 tháng

6.4

61.4

5.8

59.8

4 tháng

7

63.9

6.4

62.1

5 tháng

7.5

65.9

6.9

64

6 tháng

7.9

67.6

7.3

65.7

7 tháng

8.3

69.2

7.6

67.3

8 tháng

8.6

70.6

7.9

68.7

9 tháng

8.9

72

8.2

70.1

10 tháng

9.2

73.3

8.5

71.5

11 tháng

9.4

74.5

8.7

72.8

12 tháng

9.6

75.7

8.9

74

13 tháng

9.9

76.9

9.2

75.2

14 tháng

10.1

78

9.4

76.4

15 tháng

10.3

79.1

9.6

77.5

16 tháng

10.5

80.2

9.8

78.6

17 tháng

10.7

81.2

10

79.7

18 tháng

10.9

82.3

10.2

80.7

19 tháng

11.1

83.2

10.4

81.7

20 tháng

11.3

84.2

10.6

82.7

21 tháng

11.5

85.1

10.9

83.7

22 tháng

11.8

86

11.1

84.6

23 tháng

12

86.9

11.3

85.5

24 tháng

12.2

87.8

11.5

86.4

25 tháng

12.4

88

11.7

86.6

26 tháng

12.5

88.8

11.9

87.4

27 tháng

12.7

89.6

12.1

88.3

28 tháng

12.9

90.4

12.3

89.1

29 tháng

13.1

91.2

12.5

89.9

30 tháng

13.3

91.9

12.7

90.7

31 tháng

13.5

92.7

12.9

91.4

32 tháng

13.7

93.4

13.1

92.2

33 tháng

13.8

94.1

13.3

92.9

34 tháng

14

94.8

13.5

93.6

35 tháng

14.2

95.4

13.7

94.4

36 tháng

14.3

96.1

13.9

95.1

3.5 tuổi

15.3

99.9

15

99

4 tuổi

16.3

103.3

16.1

102.7

4.5 tuổi

17.3

106.7

17.2

106.2

5 tuổi

18.3

110

18.2

109.4

 

 

Đối với trẻ từ 5 tuổi – 19 tuổi, xác định tình trạng dinh dưỡng của bé dựa vào chuẩn quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và sử dụng 2 chỉ số BMI/T và CC/T.

 

Chỉ số Z-score

Đánh giá

Z-score < -2 SD

SDD thể gầy còm

-2 SD ≤ Z-score ≤ 1 SD

Bình thường

1 SD > Z-score ≥ 2 SD

Thừa cân

> 2 SD

Béo phì

 

BẢNG BMI/TUỔI THEO TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI 2007

 

 

Nam

Nữ

Tuổi

-2SD

TB

+1SD

+2SD

-2SD

TB

+1SD

+2SD

5

13

15.3

16.6

18.3

12.7

15.2

16.9

18.9

6

13

15.4

16.8

18.5

12.7

15.3

17

19.2

7

13,1

15.5

17.0

19.0

12.7

15.4

17.3

19.8

8

13.3

15.7

17.4

19.7

12.9

15.7

17.7

20.6

9

13.5

16.0

17.9

20.5

13.1

16.1

18.3

21.5

10

13.7

16.4

18.5

21.4

13.5

16.6

19

22.6

11

14.1

16.9

19.2

22.5

13.9

17.2

19.9

23.7

12

14.5

17.5

19.9

23.6

14.4

18.0

20.8

25

13

14.9

18.2

20.8

24.8

14.9

18.8

21.8

26.2

14

15.5

19.0

21.8

25.9

15.4

19.6

22.7

27.3

15

16

19.8

22.7

27.0

15.9

20.2

23.5

28.2

16

16.5

20.5

23.5

27.9

16.2

20.7

24.1

28.9

17

16.9

21.1

24.3

28.6

16.4

21.0

24.5

29.3

18

17.3

21.7

24.9

29.2

16.4

21.3

24.8

29.5

19

17.6

22.2

25.4

29.7

16.5

21.4

25

29.7

 

 

 

CHẾ ĐỘ ĂN CHO BÉ THEO LỨA TUỔI

 

Trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi:

  • Bú mẹ hoàn toàn theo nhu cầu.
  • Không cần uống thêm bất cứ thứ nước gì khác.

Trẻ từ 7 tháng tới 9 tháng tuổi:

  • Bú mẹ nhiều lần trong ngày (nếu uống sữa công thức hoàn toàn cần 700 – 800 ml/ngày)
  • Ăn dặm bột từ lỏng tới sệt: 2 bữa/ngày (mỗi bữa từ 30 ml lúc mới bắt đầu, tăng dần lên1/2 chén – 2/3 chén/ bữa)

Thành phần trong 1 chén bột chuẩn 200 ml: 20 g gạo; 20 g thịt, cá, tôm, trứng…; 20 g rau củ; 2 mcf dầu thực vật

  • Nước trái cây hoặc trái cây mềm: 1-2 lần/ngày (50 – 100 ml)

Trẻ từ 10 tháng tới 24 tháng tuổi

  • Cháo sệt - đặc: 3 bữa/ngày (mỗi bữa từ 2/3 – 1 chén)

Thành phần trong 1 chén cháo chuẩn: 30 g gạo; 30 g thịt, cá, tôm, cua, trứng…; 20 -30 g rau củ; 2 mcf dầu mỡ

  • Tiếp tục bú mẹ nhiều lần trong ngày hoặc uống thêm sữa công thức, sữa tươi (khi trên 1 tuổi), ăn sữa chua, phô mai, váng sữa…500 – 700 ml/ngày
  • Trái cây tươi: 2 lần/ngày (50-150 mg)

Trẻ từ 3 – 5 tuổi

  • 3 bữa chính: cơm, cháo, phở, mì, nui, hủ tiếu…

Lượng thực phẩm trong mỗi bữa: 40 – 50 g gạo; 30 – 40 g thịt, cá, tôm, cua, trứng…; 50 - 60 g rau củ; 2 mcf dầu mỡ

  • Thêm 3 bữa phụ: sữa công thức, sữa tươi, sữa chua, phô mai, váng sữa… 500 ml/ngày
  • Trái cây tươi: 2 lần/ngày (100-150 mg)

Trẻ từ 6 – 10 tuổi

  • 3 bữa chính: cơm, cháo, phở, mì, nui, hủ tiếu…

Lượng thực phẩm trong mỗi bữa: 50 – 100 g gạo; 40 – 60 g thịt, cá, tôm, cua, trứng…; 50 - 100 g rau củ; 2 mcf dầu mỡ.

  • Thêm 3 bữa phụ: sữa tươi, sữa chua, phô mai, váng sữa… 500 ml/ngày
  • Trái cây tươi: 2 lần/ngày (150-200 mg)

Trẻ từ 11 – 18 tuổi

  • Chế độ ăn uống như 6 – 10 tuổi
  • Lượng thực phẩm trong mỗi bữa: 100 - 150 g gạo; 60 – 80 g thịt, cá, tôm, cua, trứng…; 100 g rau củ; 2 mcf dầu mỡ.

 

Nếu các bé không tăng trưởng theo kịp tốc độ bình thường, phụ huynh cần xem xét các nguyên nhân sau:

 

  1. Chế độ ăn thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu về số lượng, không đủ nhu cầu tăng trưởng.
  2. Chế biến thực phẩm không phù hợp với lứa tuổi.
  3. Trẻ biếng ăn kéo dài
  4. Trẻ bị bệnh kéo dài (viêm đường hô hấp, tiêu chảy…) làm tiêu hao năng lượng.
  5. Trẻ bị nhiễm giun sán.
  6. Trẻ bị kém hấp thu.  Sau khi đã rà soát hết 5 nhóm nguyên nhân trên đã loại trừ hết thì hãy nghĩ tới nguyên nhân này.

 

CÁCH KHẮC PHỤC:

  1. Cho trẻ ăn đúng theo nhu cầu dinh dưỡng và đủ chất dinh dưỡng (Phụ lục)
  2. Thức ăn phù hợp với lứa tuổi và khẩu vị trẻ.
  3. Điều trị triệt để khi trẻ mắc bệnh. Tránh để trẻ bị bệnh bằng việc giữ ấm cơ thể, vệ sinh cá nhân và môi trường tốt, tránh cho trẻ tiếp xúc với các trẻ bệnh khác
  4. Xổ giun định kỳ 6 tháng một lần.
  5. Tôn trọng tâm lý trẻ trong ăn uống.
  6. Nếu trẻ biếng ăn, ăn không ngon thì có thể cho trẻ ăn nhiều lọai thực phẩm trong cùng một bữa ăn, uống sữa thêm sau các bữa ăn và có thể sử dụng thêm thực phẩm cao năng lượng.
  7. Theo dõi tình hình tiêu hóa của bé như ói, ọc, tính chất đi tiêu…phân lỏng, hay bón, có bị sống phân hay không…Khi có vấn đề không ổn, phụ huynh cần đưa bé đi khám để được bác sỹ tư vấn và điều trị cho bé.

BS Phan Thị Hiền Thu

Xem thêm

Tham gia Câu lạc bộ Nestlé Baby

Chỉ với 1 bước đăng ký đơn giản, bạn sẽ được cập nhật nhiều bí quyết giúp nuôi dạy con yêu ngày một khỏe mạnh và thông minh hơn.

  • Dinh dưỡng cho bé
  • Ứng dụng hữu ích
  • Hỏi đáp với chuyên gia của Nestlé
  • Ưu đãi hấp dẫn

Khởi đầu ngay!

Nội dung liên quan